Xi lanh là gì? Các loại xi lanh Hiện nay

Xi lanh – một thuật ngữ không thực sự lạ lẫm đối với người làm việc trong nghề kỹ thuật, nhưng so với nhiều người thì đấy là một khái niệm toàn bộ mới lạ.

trên đây là một cơ quan mật thiết nhất của động cơ đốt trong ô tô, xe máy, nếu thiếu nó thì xe không hề chạy được.

Vậy xi lanh là gì? Kết cấu, chính sách hoạt động và phân loại xi lanh ra sao?

Mời chúng ta cùng xem cụ thể trong bài viết bên dưới nhé.

Xi Lanh Là Gì?

Xi lanh (tiếng Anh: cylinder) là 1 bộ phận quan trọng trong động cơ đốt trong, có dạng hình trụ, là nơi chứa piston để phân thành buồng đốt giúp gây ra công năng cho động cơ.

chu trình đốt cháy nhiên liệu đẩy piston dịch rời bên phía trong xi lanh, làm trục khuỷu quay kế tiếp truyền lực cho hệ thống truyền động của xe giúp các bánh xe quay.

không chỉ có vậy, xi lanh lại có nhiệm vụ truyền nhiệt lượng từ piston & xéc măng đến khối hệ thống làm mát.

dẫu thế, xi lanh trong phần mềm thực ra còn có trong tương đối nhiều hệ thống máy móc khác mà chắc hẵn khá thân thuộc với họ.

Phân Loại Xi Lanh

Ngoài xi lanh dùng trong động cơ xe ô tô, xe máy, xi lanh còn được ứng dụng không ít trong những máy móc mỗi ngày của chúng ta như: cửa auto, ty ben cho xe tải, xe ép rác, máy móc công nghiệp…

Xi lanh động cơ đốt trong

Thân động cơ (hay nói một cách khác là thân máy, lốc máy) thường làm bằng gang xám hoặc kim loại tổng hợp nhôm có nghĩa vụ chứa toàn bộ cụ thể trong động cơ.

Xi lanh đc đặt trong thân động cơ. Xi lanh cùng với nắp xi lanh và đỉnh piston phân thành buồng đốt và thể tích làm việc của động cơ. So với động cơ nhiều xi lanh, những xi lanh đc sắp xếp thành một hàng.

Xi lanh thường được đúc nguyên khối vào thân máy. Các động cơ lớn hoặc động cơ xe tải thường dùng các đường ống dẫn xi lanh rời, có thể sửa chữa khi bị mòn.

Nắp xi lanh được gắn vào thân máy nhờ bu-loong hoặc đinh tán. Nắp xi lanh có nghĩa vụ đậy bí mật tổng thể xi lanh, ở phía đối diện piston.

Nắp xi lanh còn hỗ trợ giá đỡ lắp ráp những chi tiết của xupap như ống dẫn hướng xupap, xupap nạp (mở ra khi nạp khí mới vào xi lanh), và xupap xả (mở ra khi xả khí cháy ra khỏi xi lanh).

tham khảo thêm nội dung bài viết dưới để tìm hiểu kỹ hơn về buổi giao lưu của động cơ đốt trong.

Xi lanh điện

Xi lanh điện (tiếng Anh là electric cylinder) là loại xi lanh có cơ cấu tổ chức dẫn động tuyến tính (loại cơ –điện) đc sử dụng để biến đổi năng lượng điện thành mô-men xoắn.

một số phần mềm của xi lanh điện:

  • dùng làm đóng mở cửa sổ, cửa xe auto.
  • Nâng hạ giường, ghế bác sĩ nha khoa
  • Bàn công nghiệp
  • thiết kế bên trong nhà mưu trí
  • các ngành cơ khí chế tạo máy.

Xi lanh thủy lực

Xi lanh thủy lực (Hydraulic Cylinder) đc dùng để làm đổi khác nguồn năng lực của dầu, chất lỏng thủy lực thành động năng để có lực ở đầu nên, ảnh hưởng nhằm tiến hành những nhiệm vụ như: kéo, đẩy, ép, nén, nghiền,….

Xi lanh thủy lực được phần mềm nhiều trong những loại xe cẩu tự hành, xe ben, máy ủi, máy xúc & máy ép rác…

Xi lanh khí nén

Xi lanh khí nén là dạng cơ cấu tổ chức vận hành chuyển đổi những gánh nặng khí nén thành chuyển động tịnh tiến bổ sung động năng cho những chuyển động.
Xi lanh khí nhận khí nén từ máy nén khí làm không gian giản nở trong xi lanh ép piston dịch chuyển theo hướng mong muốn.

Xi lanh khí nén cũng đều có nhìu loại họa tiết thiết kế khác biệt cho thích ứng nhu yếu sản xuất máy như xi lanh vuông, xi lanh tròn, xi lanh kẹp, xi lanh compact, xi lanh xoay, xi lanh trượt, xi lanh một chiều, 2 chiều…

Xilanh khí nén được ứng dụng thoáng rộng trong ngành công nghiệp tự động như: công nghiệp lắp ráp, chế biến gỗ, thức ăn, dây chuyền đóng gói rất hay chế tạo rô bốt hoặc lắp ráp điện tử, công nghiệp xi măng,…

dung tích Xi Lanh

dung lượng xi lanh, hay còn được gọi là thể tích công tác và làm việc, thể tích lao động của xi lanh, hoặc thể tích động cơ (tiếng Anh: engine displacement, displacement volume) là thể tích mà những piston di chuyển bên trong xi lanh của động cơ piston, không tính thể tích buồng đốt.

có thể nói rằng, dung lượng xi lanh là thể tích giới hạn bởi thành xi lanh và những vị trí điểm chết trên (ĐCT), điểm chết bên dưới (ĐCD) của piston.

con số và Cách sắp xếp Xi Lanh Động Cơ

1 động cơ có thể có một hoặc nhiều xi lanh bên phía trong, con số càng lớn thì sức mạnh càng tốt & cách sắp xếp càng phức tạp.

Về số lượng, họ thường trông thấy đặc biệt là 1, 3, 4, 5, 6, 8, 12… trong các số ấy phổ cập nhất là động cơ 4 xy lanh và 6 xy lanh.

Tuỳ vào công năng động cơ mà đơn vị sản xuất sẽ thiết kế số xy lanh thích ứng.

cụ thể xe ô tô 30 – 100 mã lực thường có 3 xy lanh, 100 – 300 mã lực thường xuyên có 4 xy lanh, 300 – 400 mã lực thường có 6 xy lanh, 400 – 700 mã lực thường có 8 xy lanh, hơn 700 mã lực thường xuyên có 12 xy lanh.

Việc dùng nhiều xy lanh thay vì chỉ 1 xy lanh để giúp đỡ khối lượng từng piston giảm đáng chú ý. Điều này giúp lực quán tính bé hơn, động cơ có thể điều độ tốt hơn. Từ đó tốc độ của động cơ cũng mau hơn do cân nặng mỗi piston nhẹ nhàng hơn.

Động cơ có càng nhiều xy lanh thì sẽ xuất hiện càng nhiều đường ống nạp/xả. Điều đó giúp giảm lực cản bên trên đường ống dẫn, hỗ trợ chu trình nạp/xả ra mắt tốt hơn, động cơ đạt công năng cao hơn.

Có đa dạng kiểu loại bố trí xi lanh phía bên trong động cơ ô tô. Hay gặp phải nhất là:

  • Kiểu chữ I – xi lanh thẳng hàng (Inline engine): kết cấu dễ chơi, gọn nhẹ & ít những cụ thể chuyển động.
  • Kiểu chữ V: gọn gàng hơn động cơ thẳng hàng cùng số lượng xilanh & có thể dễ dãi dùng cho tất cả xe FWD và RWD.
  • Kiểu chữ W
  • Kiểu chữ H
  • Kiểu chữ X
  • Kiểu hướng tâm (star)
  • Kiểu Wankel

những dòng xe phổ thông như: Mazda 3, Ford Ranger, Toyota Vios, Camry… dùng kiểu động cơ I4.

các dòng thời thượng hơn thì dùng động cơ V6 như: Lexus LS, Audi A6…

Động cơ V8 thường thấy ở những dòng xe sang như: Mercedes Maybach, Lexus GX, BMW 750i…

những xe siêu sang hay xe thể hiệu suất sao, xế hộp Sport như các dòng xe của hãng Aston Martin, Rolls-Royce, Bentley, Lamborghini, Ferrari… thường sử dụng động cơ V12 hoặc W12 – 12 xi lanh.

Động cơ V12 hay được dùng cho các xế hộp đòi hỏi hiệu suất cao như: Ferrari, Lamborghini, Audi,…

Nhận xét